NEW ( Working Capital Là Gì ? Vai Trò Working Capital Management Là Gì

Hi quý vị. Ngày hôm nay, mình mạn phép đưa ra cái nhìn chủ quan về ( Working Capital Là Gì ? Vai Trò Working Capital Management Là Gì với nội dung ( Working Capital Là Gì ? Vai Trò Working Capital Management Là Gì

Đa phần nguồn đều đc cập nhật ý tưởng từ các nguồn website lớn khác nên có thể vài phần khó hiểu.

Mong mỗi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới phản hồi

Khuyến nghị:

Xin quý khách đọc bài viết này ở nơi yên tĩnh riêng tư để có hiệu quả cao nhất
Tránh xa tất cả những thiết bị gây xao nhoãng trong công việc đọc bài
Bookmark lại bài viết vì mình sẽ update hàng tháng

Vốn lưu động là gì? Vốn lưu động của doanh nghiệp có vai trò gì trong hoạt động kinh doanh? Phân biệt vốn lưu động với vốn cố định là cách giúp doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh hiệu quả nhất. Hãy “bỏ túi” ngay cho mình những kiến ​​thức này nhé.

Bạn đang xem: Vốn lưu động là gì?

Công việc tài chính

1. Vốn lưu động và những điều bạn nên biết

1.1. Bạn có hiểu “Vốn lưu động” là gì không?

*

Vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động là gì? Đây là một cụm từ tiếng Anh để nói về vốn lưu động. Vậy chúng ta nên hiểu vốn lưu động là gì? Vốn lưu động là nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng trong thời gian ngắn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hàng ngày. Lấy ví dụ cụ thể để bạn dễ hình dung như: vốn lưu động là tiền mặt, sản phẩm, hàng tồn kho, các khoản phải thu trong thời gian ngắn, hàng ngày hoặc hàng tuần.

* Vốn lưu động – vốn lưu động được đo lường theo công thức sau:

Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn

Chúng tôi sẽ giải thích ý nghĩa của cụm từ trong công thức trên để giúp bạn dễ dàng tìm ra:

Tài sản lưu động – Tài sản lưu động là những tài sản có thời hạn sử dụng ngắn, có thể quay vòng ngắn hạn hoặc thu hồi trong thời gian ngắn. Thời hạn sẽ dưới 12 tháng hoặc trong suốt chu kỳ kinh doanh. Bao gồm các loại tài sản ngắn hạn sau: tài sản đang lưu thông như hàng hóa; tài sản trong sản xuất như nguyên vật liệu thô; tài sản tài chính như các khoản đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn. Hoặc, tài sản ngắn hạn có thể được chia thành: tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác và các khoản phải thu. Tài sản ngắn hạn được tính theo công thức:

Tài sản lưu động = tiền mặt + các khoản phải thu + hàng tồn kho + tài sản lưu động khác

+ Nợ ngắn hạn – nợ ngắn hạn là các khoản nợ có giá trị và thời hạn trả dưới 12 tháng hoặc dưới 1 chu kỳ kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản phải trả nội bộ, phải trả người bán và nợ thuê gốc. Các doanh nghiệp thường sử dụng tài sản ngắn hạn của mình để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Công thức tính nợ ngắn hạn như sau:

Nợ ngắn hạn = Nợ phải trả + các khoản phải trả + các khoản vay ngắn hạn + các khoản vay ngắn hạn khác

Các loại vốn lưu động khác nhau khi loại hình kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau. Lấy ví dụ cụ thể về một doanh nghiệp hoạt động theo hình thức kinh doanh bán lẻ như siêu thị thì thời gian thu tiền cực ngắn, thời gian trả nhà cùng cấp lâu hơn, thời gian dự trữ rất ngắn. . Hàng tồn kho khá lâu do sức bán của các doanh nghiệp khác nhau và sức mua của người tiêu dùng cũng khác nhau.

* Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp như sau:

+ Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động: vốn lưu động còn ở khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông.

+ Căn cứ vào hình thức biểu hiện: vốn, vật tư, hàng hoá; vốn bằng tiền

Thông qua cách phân loại này nhằm giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ tồn kho và khả năng thanh toán của doanh nghiệp đó.

Một doanh nghiệp có các ưu đãi và lợi nhuận nhưng có khả năng thanh toán thấp khi tài sản của doanh nghiệp không dễ chuyển đổi thành tiền mặt. Vốn lưu động của một doanh nghiệp lớn hơn 0 sẽ rất cần thiết để đảm bảo rằng doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động bình thường và có đủ tiền để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn và phí hoạt động. xí nghiệp.

1.2. Một số khái niệm liên quan

* Quản lý vốn lưu động là gì?

Quản lý vốn lưu động – quản lý vốn lưu động là một hoạt động trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Và quản lý vốn lưu động thông qua hai hoạt động chính là lập kế hoạch quản lý vốn lưu động và kiểm soát tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Với hoạt động quản lý này nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ vốn và các nguồn lực để phục vụ và đáp ứng các hoạt động kinh doanh hàng ngày và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Xem thêm: Bột Agar Có Độc Không? Làm thế nào để sử dụng Gelatin Powder?

* Vốn lưu động gộp là gì?

Tổng vốn lưu động – tổng vốn lưu động là tổng tài sản của doanh nghiệp đó tại thời điểm hiện tại. Tổng vốn lưu động bao gồm tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản đầu tư ngắn hạn. Các khoản nợ không được tính vào tổng vốn lưu động. Tổng vốn lưu động chỉ đánh giá một phần tài chính của doanh nghiệp.

* Vòng quay vốn lưu động là gì?

Vòng quay vốn lưu động – vòng quay vốn lưu động dùng để chỉ chu kỳ sống của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là số ngày doanh nghiệp cần để hoàn thành hoạt động kinh doanh của mình. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bạn cần dựa vào hệ số vòng quay vốn lưu động. Doanh thu càng lớn thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng nhiều. Ngược lại, khi vòng quay vốn lưu động càng ít thì doanh nghiệp đang trong tình trạng chu chuyển vốn chậm, khả năng luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp kém, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không cao.

1.3. Sự khác biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định là gì?

Để phân biệt hai loại vốn trong doanh nghiệp này ta sẽ so sánh các chỉ tiêu như: Khái niệm, đặc điểm, biểu hiện, tiêu thức, phân loại.

* Ý tưởng

Vốn lưu động hay vốn lưu động là gì? Như đã trình bày ở trên chúng ta có thể thấy rằng: là nguồn vốn của doanh nghiệp trong thời gian ngắn được biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn và chịu sự chi phối của tài sản ngắn hạn.

Vốn cố định là gì? Vốn cố định là tài sản cố định của doanh nghiệp đó là giá trị của tài sản cố định như: tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, sử dụng được trong các chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. xí nghiệp.

* Đặc sắc

Vôn lưu động:

+ chuyển đổi nhanh

+ Dịch chuyển một lần trong quá trình kinh doanh

+ Khi hoàn thành một vòng kinh doanh thì vốn lưu động cũng hoàn thành.

+ Vận động theo chu trình khép kín và thông qua sự vận động của chu kỳ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cùng với hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh.

Vốn cố định:

+ Chu kỳ qua nhiều chu kỳ

+ Trong hoạt động kinh doanh, vốn cố định được chia thành 2 phần: Giá trị hao mòn của TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ.

* Biểu hiện

Vốn lưu động: Tài sản lưu động

Vốn cố định: Tài sản cố định

* Mục tiêu

Vốn lưu động: tiền, các khoản phải thu, các khoản tương đương tiền

Vốn cố định: Tài sản cố định của doanh nghiệp

* Phân loại

Vôn lưu động:

+ Theo vai trò: Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất, khâu lưu thông

+ Theo hình thức: Tiền, nguyên vật liệu, hàng hoá, chi phí trả trước

Vốn cố định:

+ Phân loại theo biểu hiện: TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp, TSCĐ vô hình

+ Theo tình hình sử dụng: Tài sản đang sử dụng, tài sản không sử dụng, tài sản không sử dụng chờ thanh lý.

Xem thêm: Cách Làm Ốc Xào Sả ớt, Ốc xào sả ớt

Qua việc so sánh và làm rõ các chỉ tiêu vốn lưu động và vốn cố định sẽ giúp bạn hiểu và phân biệt được hai loại vốn này với nhau trong hoạt động kinh doanh.

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment