NEW Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn – Hệ thống lý thuyết hoá học vô cơ 10 | Lize.vn

Kính thưa đọc giả. Today, Chungcubohemiaresidence mạn phép đưa ra cái nhìn chủ quan về Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn – Hệ thống lý thuyết hoá học vô cơ 10 | Lize.vn bằng bài viết Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn – Hệ thống lý thuyết hoá học vô cơ 10 | Lize.vn

Đa phần nguồn đều đc lấy thông tin từ những nguồn website lớn khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.

Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá dưới comment

Khuyến nghị:

Quý độc giả vui lòng đọc bài viết này ở nơi riêng tư kín đáo để có hiệu quả tối ưu nhất
Tránh xa tất cả các thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc đọc bài
Bookmark lại bài viết vì mình sẽ update liên tục

10. hệ thống lý thuyết hóa học vô cơ

Tóm tắt lý thuyết Hóa 10 – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn là tài liệu thuộc hệ thống kiến ​​thức Hóa học vô cơ lớp 10, giúp học sinh củng cố kiến ​​thức về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử, phương pháp giải một số bài toán chương 2, từ đó vận dụng giải các dạng bài. Các bài tập tương tự… Mời các bạn tham khảo.

I – Bảng tuần hoàn HÓA HỌC

1. Nguyên tắc sắp xếp

  • Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
  • Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
  • Các nguyên tố có cùng electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

2. Cấu trúc của bảng tuần hoàn

a / Ô nguyên tố: Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

HOT  NEW ‼️‼️‼️ Lắc Tay Bi Vàng 18K, ‼️‼️‼️ Lắc Tay Vàng 18K ‼️‼️ Mẫu Lắc

b / Chu kỳ: Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân. Số thứ tự của chu kỳ trùng với số lớp electron của các nguyên tố trong chu kỳ đó.

  • Chu kỳ nhỏ: gồm chu kỳ 1, 2, 3.
  • Chu kỳ chính: bao gồm chu kỳ 4, 5, 6, 7.

c / Nhóm nguyên tố: là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

d / Khối các phần tử:

  • Khối lượng nguyên tố s: gồm các nguyên tố nhóm IA và IIA. Nguyên tố S là những nguyên tố có electron cuối cùng được điền vào vỏ con s.
  • Khối các nguyên tố p: gồm các nguyên tố từ nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He). Nguyên tố P là những nguyên tố có electron cuối cùng được điền vào vỏ con p.
  • Khối nguyên tố d: gồm các nguyên tố nhóm B. Nguyên tố d là những nguyên tố trong đó electron cuối cùng được điền vào lớp vỏ con d.
  • Khối nguyên tố f bao gồm các nguyên tố thuộc họ Lantan và Actinium. Nguyên tố f là nguyên tố có electron cuối cùng được điền vào vỏ con f.

II – sự biến thiên tuần hoàn của một số tính chất của các nguyên tố

1. Các nguyên tố nhóm A: s và p. các yếu tố

  • Số nhóm = số electron hóa trị = số electron lớp vỏ ngoài cùng.
  • Sự thay đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng là nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

2. Phần tử nhóm B: phần tử d và f. (kim loại chuyển tiếp)

  • Cấu hình electron của nguyên tử có dạng: (n – 1) dMột NS2 (a = 1 → 10)
  • Số electron hóa trị = số electron ở lớp vỏ + số electron ở các vỏ con (n – 1) d nhưng chưa bão hòa.
  • Đặt S = a + 2, ta có: – S ≤ 8 thì S = số nhóm.

– 8 ≤ S ≤ 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIII B.

3. Sự biến đổi của một số đại lượng vật lý

a) Sự thay đổi bán kính nguyên tử khi điện tích hạt nhân tăng:

  • Trong cùng một chu kỳ: bán kính giảm dần.
  • Trong cùng một nhóm A: bán kính tăng lên.

b / Sự thay đổi năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố nhóm A: Khi điện tích hạt nhân tăng:

  • Trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng ion hóa tăng lên.
  • Trong cùng một nhóm, năng lượng ion hóa giảm dần.

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần thiết để bứt electron đầu tiên ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản. (tính bằng Kj / mol)

4. Độ âm điện

Độ âm điện của nguyên tử là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

Khi điện tích hạt nhân tăng:

  • trong cùng một chu kỳ, độ âm điện tăng dần.
  • trong cùng một nhóm, độ âm điện giảm dần.

5. Sự thay đổi tính chất của phi kim.

a / Trong cùng một chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng lên:

* Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

b) Trong cùng một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng:

* Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm dần.

HOT  NEW Ngân Hàng Qua Tin Nhắn Vcb, Cách Hủy Sms Banking Vietcombank Như Thế Nào

6. Sự biến đổi hóa trị

Trong cùng một khoảng thời gian, khi điện tích hạt nhân tăng, oxi hóa trị cao nhất tăng từ 1 đến 7, hóa trị cao nhất đối với hiđro giảm từ 4 xuống 1.

Hóa trị của hydro = Số nhóm – Hóa trị đối với oxy

Công thức phân tử cho các nhóm nguyên tố (R: là nguyên tố)

RẺ2On: n là số thứ tự của nhóm.

RH8-n: n là số thứ tự của nhóm.

Tập đoàn IA IIA IIIA IVA VA QUA VIIA
Ôxít RẺ2O NS RẺ2O3 NS2 RẺ2O5 NS3 RẺ2O7
Hydra RH4 RH3 RH2 RH

7. Sự thay đổi tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit lần lượt là

a / Trong cùng một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng: tính bazơ giảm, tính axit tăng.

b / Trong cùng một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng: tính bazơ tăng, tính axit giảm.

tóm lược

Tóm tắt lý thuyết hóa học 10 chương 2

8. Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tính chất của các nguyên tố và nguyên tố, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó, thay đổi theo chu kỳ với sự tăng lên của điện tích hạt nhân nguyên tử.

III. MỐI QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ PHẦN TỬ VÀ CẤU HÌNH PHẦN TỬ

1. Mối quan hệ cấu hình và vị trí trong hệ thống.

Tóm tắt lý thuyết hóa học 10 chương 2

2. Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất của nguyên tố.

Vị trí phần tử được suy ra:

Thuộc nhóm kim loại (IA, IIA, IIIA) trừ B và H.

Hóa trị cao nhất trong các hợp chất oxit và trong các hợp chất với hydro.

Hợp chất oxit cao và hợp chất với hiđro.

Tính axit và tính bazơ của oxit và hiđroxit.

Ví dụ: Cho rằng S nằm trong ô thứ 16: Suy ra:

S thuộc nhóm VI, CK3, PK

Hóa trị cao nhất với oxy là 6, với hydro là 2.

CT oxit cao nhất SO3, hợp chất với hiđro là H2NS.

VÌ THẾ3 là oxit axit và H2VÌ THẾ4 là một axit mạnh.

3. So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

Một. Trong chu kỳ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, cụ thể khoảng:

Tính kim loại yếu dần và tính phi kim loại mạnh hơn.

Tính bazơ của oxit và hiđroxit yếu đi, và tính axit trở nên mạnh hơn.

NS. Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, cụ thể:

Tính kim loại mạnh dần lên, tính phi kim yếu dần.

Định kỳ: Phi kim Si

Nhóm A: Phi kim loại As

4. Hãy cẩn thận khi xác định vị trí các nguyên tố nhóm B.

Một. d phần tử họ: (n-1) dansb với a = 1 10; b = 1 2

+ Nếu a + b <8 → a + b là số thứ tự của nhóm.

+ Nếu a + b> 10 → (a + b) – 10 là số thứ tự của nhóm.

+ Nếu 8 a + b 10 → nguyên tố nhóm VIII B

NS. Phần tử thuộc họ f: (n-2) fansb với a = 1  14; b = 1 2

+ Nếu n = 6 → Nguyên tố thuộc họ Lantan.

+ Nếu n = 7 → Nguyên tố thuộc họ actini.

(a + b) – 3 = số thứ tự của phần tử trong họ

Ví dụ: Z = 62; n = 6, a = 6, b = 2 → 6 + 2 – 3 = 5, thuộc ô thứ 5 trong họ Lantan.

IV. Bài tập áp dụng

Bài 1: Ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng: 3d4. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Đáp án hướng dẫn giải

NS2+ Xuất hiện phân lớp 3d chứng tỏ X xuất hiện phân lớp 4s.

X đã mất tất cả các electron của vỏ con 4s (2e) và số e của vỏ con 3d vẫn giữ nguyên (vì ion 2+ nghĩa là X mất 2 electron cho ion X.2+)

HOT  NEW Chuyển Khoản Từ Vietinbank Sang Vietcombank, Dịch Vụ Thanh Toán Chuyển Tiền

Vậy cấu hình của X là: 1s22 giây22p63 giây23p63d54 giây2

→ M ở ô số 25 (vì Z = 25),

tiết 4 (vì có 4 lớp e)

nhóm VIIB (vì có hóa trị 7e nên e điền vào phân lớp cuối cùng là 3d).

Bài 2: R có hóa trị cao nhất đối với Oxy bằng hóa trị cao nhất đối với Hydro. Hợp chất ở thể khí của R với Hiđro (R có hóa trị cao nhất) chứa 25% H theo khối lượng. Định nghĩa?

Đáp án hướng dẫn giải

Đặt hóa trị của R cao nhất với Oxy là x

→ hóa trị của R cao nhất với Hiđro là x

Với 1 yếu tố chúng tôi luôn có:

Hoá trị cao nhất với oxi + hoá trị cao nhất với hiđro = 8 → x + x = 8 → x = 4

Vậy hóa trị của R với Hiđro là 4 → công thức hợp chất với Hiđro là: RH4

Theo bài, trong RH4 thì% H = 25% nên ta có:

% H = mNS/NSRH4.100% ⇒ 4.1 / USRẺ + 4.1.100% = 25% CODERẺ= 12

Hoa KỳRẺ = 12 → R là nguyên tố Cacbon.

Bài 3: Cho 6,4g hỗn hợp gồm hai kim loại ở hai chu kỳ liên tiếp, nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Xác định kim loại?

Đáp án hướng dẫn giải

Gọi kim loại trung bình là RẺ

Phương trình hóa học:

R + 2HCl → RCl2 + BẠN BÈ2

0,2 0,2 ​​mol

nH2 = 0,2 mol = nRẺ

=> USRẺ = 6,4 / 0,2 = 32

Tôi có: MẸMg = 24 <32 <MÃSự thay đổi = 40 => 2 kim loại cần tìm là Mg và Ca

Bài 4: Khi hoà tan hoàn toàn 3 g hỗn hợp 2 kim loại trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H. khí đã thu được2 (đkc). Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Xác định giá trị của a?

Bài 5: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R có công thức RH3. Oxit cao nhất của nguyên tố đó chứa 74,07% O theo khối lượng. Định nghĩa?

Bài 6: Hoà tan hoàn toàn 4,6g một kim loại kiềm trong dung dịch HCl thu được 1,321 lít khí (dktc). Xác định kim loại kiềm đó?

…………………….

Để xem và tải toàn bộ tài liệu, vui lòng kéo xuống dưới và bấm vào liên kết TẢI XUỐNG bên dưới.

Mời các em tìm hiểu thêm:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu Tài liệu tóm tắt Hóa học 10 – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Quy luật tuần hoàn tới các bạn. Để có kết quả học tập tốt và hiệu quả hơn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Hóa 10, Vật lý 10, Hóa học 10, Giải Toán lớp 10 mà VnDoc biên soạn và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập nhóm chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm. Tài liệu học tập lớp 10 | để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất.

Nguồn tổng hợp

Lý thuyết bảng tuần hoàn
Tóm tắt lý thuyết Chương 2 Hóa 10 violet
Tổng hợp lý thuyết Hóa học 10 đầy đủ nhất
Tổng hợp lý thuyết Hóa 10 học kì 2
Tóm tắt lý thuyết hóa 10
Bài tập bảng tuần hoàn các nguyên to hóa học
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Lý thuyết chương 2 Hóa 12
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thiết Kế

Leave a Comment