NEW So Sánh Giữa Cổ Phiếu Ưu Đãi Cổ Tức Là Gì? Các Thông Tin Về

Hi quý vị. Hôm nay, tôi xin chia sẽ về chủ đề So Sánh Giữa Cổ Phiếu Ưu Đãi Cổ Tức Là Gì? Các Thông Tin Về bằng bài chia sẽ So Sánh Giữa Cổ Phiếu Ưu Đãi Cổ Tức Là Gì? Các Thông Tin Về

Phần lớn nguồn đều được cập nhật ý tưởng từ các nguồn trang web lớn khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý và gạch đá bên dưới bình luận

Khuyến nghị:

Quý độc giả vui lòng đọc nội dung này ở nơi riêng tư cá nhân để đạt hiệu quả nhất
Tránh xa tất cả những dòng thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật hàng tháng

Bạn muốn tìm hiểu về cổ tức cổ phần ưu đãi trong các công ty. Được biết, đây là cổ phiếu trả cổ tức cao hơn cổ tức của cổ phiếu phổ thông. Cổ tức được chia hàng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Theo đó, người sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức được chia cổ tức với tỷ lệ nhất định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Vậy đối với cổ phiếu ưu đãi cổ tức thì có quy định nào kèm theo không? Mời các bạn cùng đọc bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Quy định về các loại cổ phần

Về cơ bản, cổ phiếu trong công ty cổ phần có thể được chia thành hai loại chính: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014. Tất cả các cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông hoặc cổ phần ưu đãi cùng loại đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau căn cứ vào số cổ phần mà họ sở hữu. Cổ phiếu phổ thông có ở tất cả các công ty cổ phần. Trong khi cổ phiếu ưu đãi có thể có hoặc không. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần được quyền phát hành các loại cổ phần ưu đãi sau đây:

Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi khác (theo quy định tại Điều lệ công ty – theo Khoản 2 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014).

Quy định về cổ phần ưu đãi cổ tức

Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về cổ phần ưu đãi cổ tức, Quyền của cổ đông được ưu tiên đối với cổ tức như sau:

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phiếu trả cổ tức với tỷ lệ cao hơn cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc ổn định hàng năm. Cổ tức được chia hàng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể, cũng như phương pháp xác định mức cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phiếu ưu đãi cổ tức.

Xem thêm: Tìm hiểu về Biên tập viên Diệp Anh Đài truyền hình Việt Nam, Cuộc sống của Btv Diệp Anh hiện tại ra sao?

Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

Nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty. Sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phiếu ưu đãi được hoàn lại khi công ty giải thể, phá sản; Nhận cổ tức theo tỷ lệ quy định. Các quyền khác như cổ đông phổ thông, nhưng không có quyền biểu quyết hoặc dự họp Đại hội đồng cổ đông và đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Các quyền khác với tư cách là cổ đông phổ thông được thể hiện cụ thể như sau:

Nhận cổ tức theo mức do Đại hội đồng cổ đông quyết định; Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông cho từng cổ đông trong công ty; Tham dự và phát biểu tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ công ty. Mỗi cổ phiếu của cổ phiếu phổ thông được một phiếu biểu quyết. Cái nào cho cổ tức cổ phần ưu đãi không có quyền này. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, họ được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty; Tự do chuyển nhượng cổ phần của họ cho người khác. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 và Khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014. Rà soát, tra cứu, trích lục thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin. thông tin không chính xác; Xem xét, tra cứu và trích lục hoặc sao chép Điều lệ công ty hoặc biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

*
*

Nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (tại điểm c khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014). Trong trường hợp này, cổ đông tuy không có quyền điều hành công ty nhưng cũng phải chịu trách nhiệm về tài sản nếu công ty làm ăn thua lỗ.

Xem thêm: Lịch phát sóng đang chạy và chờ đợi phần 2: Phát trực tuyến cuối năm, thay đổi đội hình & thêm 2

Việc trả cổ tức cho cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về việc trả cổ tức cho chủ sở hữu cổ tức cổ phần ưu đãi. Quy định “Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi phải được thực hiện theo các điều kiện áp dụng đối với từng loại cổ phần ưu đãi”. Quy chế cổ phần ưu đãi cổ tức do Điều lệ công ty quy định và Phòng đăng ký kinh doanh chỉ quản lý số lượng cổ phần ưu đãi cổ tức mà không quản lý mức chi trả cổ tức của doanh nghiệp.

Tổng hợp vấn đề “cổ phiếu ưu đãi cổ tức”

Với các cổ đông sở hữu cổ tức cổ phần ưu đãi, sau đó sẽ có các quyền và nghĩa vụ khác đối với người sở hữu cổ phiếu phổ thông. Điều này cũng tạo ra nhiều mâu thuẫn trong nội bộ công ty. Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp mọi người hiểu hơn về cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment