NEW Phản Ứng Nào Sau Đây Chứng Tỏ Hcl Có Tính Khử ? Tìm Hiểu Toàn Bộ!!!

Kính thưa đọc giả. Today, mình xin chia sẽ về chủ đề Phản Ứng Nào Sau Đây Chứng Tỏ Hcl Có Tính Khử ? Tìm Hiểu Toàn Bộ!!! bằng bài chia sẽ Phản Ứng Nào Sau Đây Chứng Tỏ Hcl Có Tính Khử ? Tìm Hiểu Toàn Bộ!!!

Phần nhiều nguồn đều đc lấy ý tưởng từ những nguồn trang web nổi tiếng khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới bình luận

[su_box title=”Khuyến nghị:” style=”default” box_color=”#3be863″ title_color=”#FFFFFF” radius=”3″]

Mong bạn đọc đọc bài viết này trong phòng riêng tư để đạt hiệu quả tốt nhất
Tránh xa toàn bộ những dòng thiết bị gây xao nhoãng trong công việc tập kết
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật hàng tháng

[/su_box]

Axit clohydric HCl là chất lỏng không màu, dễ bay hơi, còn Hiđro clorua (HCl) là chất khí, không màu, mùi xốc, tan trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl.

Đang xem: Hcl là chất khử

Axit clohiđric HCl có những tính chất hóa học chung nào của một axit hay không, có gì khác so với axit sunfuric H2SO4 Axit photphoric H3PO4 hay axit nitric HNO3,… chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé.

A. Hiđro clorua – Axit clohydric HCl

I. Tính chất vật lý của Hiđro clorua và Axit clohiđric HCl

A-xít clohidric là chất khí, không màu, không mùi, tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; nặng hơn không khí.

Axit clohydric HCl Nó là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi. Dung dịch axit HCl đặc, không màu, bốc khói trong không khí ẩm.

*

II. Tính chất hóa học của Hydrochloride và Axit clohydric HCl

1. HCl có tính axit mạnh

– Chuyển quỳ tím thành đỏ quỳ tím.

* Chú ý: Khí HCl không làm xanh quỳ tím (khô) đỏ và không phản ứng với CaCO3, …

a) Axit clohiđric phản ứng với kim loại trước H → tạo muối trong đó kim loại có hóa trị thấp + H2.

* Chú ý: Pb đứng trước Hiđro nhưng không tan trong dung dịch HCl vì PbCl2 không tan.

HCl + Fe

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

HOT  NEW Khách Sạn Cadasa Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Review Dalat Cadasa Resort

b) Axit clohiđric phản ứng với oxit kim loại → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hoá trị) + H2O.

HCl + Fe3O4

Fe3O4 + 8HCl → 4H2O + FeCl2 + 2FeCl3

c) Axit clohiđric phản ứng với bazơ → muối (trong đó kim loại vẫn hóa trị) + H2O.

HCl + NaOH

NaOH + HCl → NaCl + H2O

HCl + Fe (OH) 2

Fe (OH) 2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

d) Axit clohiđric phản ứng với muối → muối mới + axit mới

HCl + Na2CO3

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑

HCl + CaCO3

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 ↑

HCl + AgNO3

AgNO3 + 2HCl → AgCl trắng ↓ + HNO3

2. HCl có tính oxi hóa – khử

Axit clohydric thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với kim loại đứng trước H2 (xem tính axit).

Axit clohiđric đóng vai trò là chất khử khi phản ứng với các chất oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, …

2HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 ↑ + H2O

16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 ↑ + 8H2O

14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 ↑ + 7H2O

6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2 ↑ + 3H2O

III. Điều chế axit clohydric HCl

– Phương pháp sulfat (trong phòng thí nghiệm):

NaCl rắn + H2SO4 đặc

*

Na2SO4 + 2HCl

B. Muối clorua

1. Muối clorua MCln

Muối của axit clohiđric được gọi là muối clorua.

– Công thức chung: MCln.

– Các muối clorua hầu hết đều tan trừ PbCl2 và AgCl, CuCl, Hg2Cl2.

Xem thêm: Tính chất hóa học của ankan cơ bản và nâng cao, Tính chất của ankan cơ bản và nâng cao

2. Nhận biết ion clorua Cl-

– Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch muối clorua hoặc dung dịch axit clohiđric sẽ xuất hiện kết tủa bạc clorua màu trắng, không tan trong axit mạnh.

HOT  NEW Tổng Quan Thị Trường Bất Động Sản Việt Nam Q3, Báo Cáo Thị Trường Bđs Việt Nam 2020

AgNO3 + NaCl → AgCl trắng ↓ + NaNO3

AgNO3 + HCl → AgCl trắng ↓ + HNO3

– Vậy AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua Cl-

C. Bài tập về Axit clohiđric, Hiđroclorua

Bài 1 trang 106 sgk toán 10: Cho 20g hỗn hợp bột Mg và Fe phản ứng với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu?

A. 40,5 gam. B. 45,5 gam. C. 55,5 gam. D. 65,5 gam.

Giải bài 1 trang 106 SGK ngữ văn lớp 10:

* Đáp án: C đúng

– Theo đề bài ta có: nH2 = m / M = 1/2 = 0,5 (mol).

– PTPƯ khi cho Mg và Fe vào dd HCl:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

– Giả sử: nMg = x; nFe = y.

– Theo PTPƯ ta có: nH2 = x + y = 0,5 (mol). (đầu tiên)

mà theo bài ra: mhh = 24x + 56y = 20 (g). (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có x = y = 0,25 mol.

⇒ mMgCl2 = nM = 0,25,95 = 23,75g.

⇒ mFeCl2 = nM = 0,25.127 = 31,75 gam

⇒ Khối lượng muối clorua là: m = mMgCl2 + mFeCl2 = 23,75 + 31,75 = 55,5

Bài 3 trang 106 sgk toán 10: Chứa các chất sau: axit sunfuric đặc, nước, kali clorua rắn. Viết các phương trình phản ứng điều chế hiđro clorua.

Giải bài 3 trang 106 SGK toán 10:

– Phương trình hóa học của phản ứng điều chế hiđro clorua

Tinh thể 2NaCl + H2SO4

*

Na2SO4 + 2HCl

2KCl + 2H2O -dpnc, màng ngăn → 2KOH + H2 + Cl2 ↑

H2 + Cl2

*

2HCl.

Bài 6 trang 106 sgk toán 10: Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Viết các phương trình hóa học cho các phản ứng đã xảy ra.

Giải bài 6 trang 106 SGK toán 10:

Cl2 + H2O

*

HCl + HClO

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O.

Bài 7 trang 106 SGK ngữ văn 10: Tính nồng độ của hai dung dịch axit clohiđric trong các trường hợp sau:

a) Cần dùng 150ml dung dịch HCl để kết tủa hoàn toàn 200g dung dịch AgNO3 8,5%.

HOT  NEW Măng chua nấu canh gì ngon nhất giúp giải nhiệt, đỡ ngán? | Lize.vn

b) Khi cho 50g dung dịch HCl vào cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được 2,24 lít khí ở dtc.

Giải bài 7 trang 106 SGK ngữ văn 10:

a) Theo đề bài ta có nAgNO3 =

*

– Phương trình phản ứng:

HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3

– Theo PTPƯ: nHCl = nAgCl = 0,1 (mol)

CM (HCl) = n / V = ​​0,1 / 0,15 = 0,667 (mol / l).

Xem thêm: Tổng hợp Công thức Vật lý 12 Chương 1, Con lắc Lò xo

b) Theo đề bài ta có nCO2 = V / 22,4 = 2,24 / 22,4 = 0,1 (mol)

– Phương trình phản ứng:

HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 ↑ + H2O

– Theo PTPƯ: nHCl = nCO2 = 0,1 mol ⇒ mHCl = 0,1. 36,5 = 3,65 g

C% (HCl) = (mct / mdd) .100% = (3,65 / 50) .100% = 7,3%

> Hóa học 10 bài 22: Tính chất hóa học của clo và các dạng bài tập> Hóa học 10 bài 24: Hợp chất của oxi, clo và bài tập vận dụngHi vọng với bài viết, bạn sẽ lấy lại được kiến ​​thức của mình về Tính chất hóa học của axit clohiđric (HCl), muối hiđro clorua và muối clorua Một cách chi tiết trên đây sẽ hữu ích cho bạn. Mọi thắc mắc vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết để được hỗ trợ, nếu thấy bài viết hay hãy chia sẻ cho bạn bè nhé, chúc các bạn học tốt.

Xem thêm các bài viết trong chuyên mục này: Hoá học

Nguồn tổng hợp

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử
Axit Clohidric có tính khử
Chứng minh HCl có tính khử
Axit clohiđric vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Viết phương trình chứng minh HCl vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
HCl là chất khí không màu, mùi xốc, ít tan trong nước
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ C có tính khử
Chứng minh axit clohiđric có tính khử
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thiết Kế

Leave a Comment