NEW Hệ Số Thanh Toán Hiện Hành, Các Nhóm Chỉ Tiêu Thể Hiện Khả Năng Thanh Toán

Xin chào đọc giả. , Chungcubohemiaresidence sẽ đưa ra đánh giá khách quan về Hệ Số Thanh Toán Hiện Hành, Các Nhóm Chỉ Tiêu Thể Hiện Khả Năng Thanh Toán với bài viết Hệ Số Thanh Toán Hiện Hành, Các Nhóm Chỉ Tiêu Thể Hiện Khả Năng Thanh Toán

Đa phần nguồn đều đc cập nhật thông tin từ những nguồn website đầu ngành khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới comment

Khuyến nghị:

Mong bạn đọc đọc bài viết này ở nơi không có tiếng ồn riêng tư để có hiệu quả nhất
Tránh xa tất cả các thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc tập kết
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật liên tiếp

https://www.youtube.com/watch?v=NiN040N384w

*

*

*

Tiện ích hỗ trợ

*

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ

Quản lý tài khoản chứng khoán Hỗ trợ tài chính Tiện ích

Kiến thức cơ bản

Một. Nghĩa:

Cho biết khả năng của một công ty trong việc sử dụng các tài sản lưu động như tiền mặt, hàng tồn kho hoặc các khoản phải thu để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình. Tỷ số này càng cao thì khả năng trả hết nợ của công ty càng cao. Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng vỡ nợ khi chúng đến hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản vì có nhiều cách để huy động thêm vốn. Mặt khác, nếu tỷ lệ này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản không hiệu quả.

Bạn đang xem: Tỷ lệ hiện tại

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Tỷ lệ hiện tại = (Tài sản ngắn hạn) / (Nợ ngắn hạn)

2. Hệ số thanh toán nhanh

Một. Nghĩa:

Hệ số thanh toán nhanh cho biết liệu một công ty có đủ tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không. Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành. Một công ty có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 khó có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận. Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn nhiều so với tỷ số thanh toán hiện hành có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển hình về điều này.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền + các khoản phải thu + đầu tư ngắn hạn) / (Nợ ngắn hạn)

3. Tỷ lệ tiền mặt

Một. Nghĩa:

Tỷ lệ tiền mặt cho thấy một công ty có thể thanh toán các khoản nợ của mình nhanh chóng như thế nào, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Tỷ lệ tiền mặt = (Tiền và các khoản tương đương tiền) / (Nợ ngắn hạn)

4. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

Một. Nghĩa:

EPS đóng vai trò như một chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty. Khi tính toán EPS, người ta thường sử dụng số lượng cổ phiếu lưu hành trung bình trong kỳ báo cáo để có kết quả chính xác hơn, vì số lượng cổ phiếu lưu hành có thể thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu đôi khi sẽ đơn giản hóa việc tính toán bằng cách sử dụng số lượng cổ phiếu đang lưu hành vào cuối kỳ. EPS pha loãng khác với EPS cơ bản ở chỗ EPS pha loãng thường thêm số lượng trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng quyền vào số lượng cổ phiếu đang lưu hành. EPS thường được coi là thước đo quan trọng nhất trong việc xác định giá cổ phiếu. Đây cũng là thành phần chính được sử dụng để tính toán tỷ lệ P / E. Một điểm quan trọng khác thường bị bỏ qua là việc tính toán số vốn được sử dụng để tạo ra lợi nhuận. Hai công ty có thể có cùng EPS, nhưng một công ty có thể sử dụng ít vốn hơn – nghĩa là, công ty sử dụng vốn hiệu quả hơn để tạo ra lợi nhuận và nếu có các yếu tố khác thì đây là công ty tốt hơn.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

EPS = (LNST-cổ tức của cổ phiếu ưu đãi) / (Khối lượng lưu hành bình quân trong kỳ)

5. P / E

Một. Nghĩa:

P / E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập trên mỗi cổ phiếu. Trong đó, giá thị trường là giá cổ phiếu đang được giao dịch tại thời điểm hiện tại; Thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận sau thuế mà công ty được chia cho các cổ đông phổ thông trong năm tài chính gần đây nhất. P / E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn bao nhiêu lần so với thu nhập trên cổ phiếu đó. , hoặc nhà đầu tư phải trả bao nhiêu cho một đô la thu nhập. Nếu tỷ lệ P / E cao, có nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng tỷ lệ tăng trưởng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên nhà đầu tư hài lòng với tỷ suất vốn hóa thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

P / E = giá cổ phiếu / EPS

6. Giá trị sổ sách

Một. Nghĩa:

Giá trị ghi sổ cho biết giá trị ròng của các tài sản còn lại của công ty sẽ là bao nhiêu nếu công ty ngừng hoạt động kinh doanh ngay lập tức. Vì giá trị sổ sách là thước đo rất chính xác về giá trị của một công ty, không thay đổi quá nhanh và tương đối ổn định, nên nó là thước đo thích hợp để phân tích cho các nhà đầu tư, tức là mua. đúng giá trị của cổ tức hàng năm chứ không phải cho các nhà đầu cơ, những người mua cổ phiếu và sau đó bán chúng với giá cao nhất để ăn chênh lệch.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

BV = Tổng tài sản – Tài sản cố định vô hình – Nợ

7. P / O

Một. Nghĩa:

P / B được sử dụng để so sánh giá cổ phiếu với giá trị sổ sách của nó. P / B là công cụ phân tích giúp nhà đầu tư tìm ra những cổ phiếu giá rẻ mà thị trường không quan tâm. AP / B nhỏ hơn 1 có thể có nghĩa là: Công ty đang bán cổ phiếu với giá thấp hơn giá trị sổ sách của nó; Giá trị tài sản của công ty đã bị phóng đại quá mức hoặc tỷ suất sinh lợi trên tài sản của công ty quá thấp. Nếu P / B lớn hơn 1, công ty đang hoạt động khá tốt và tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao. Tỷ lệ P / B chỉ thực sự hữu ích khi nhìn vào các công ty tài chính, hoặc các công ty có tài sản tương đối lớn.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

P / B = giá cổ phiếu / (Giá trị sổ sách / số lượng cổ phiếu lưu hành trung bình)

8. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Một. Nghĩa:

Chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không liên quan đến cấu trúc tài chính.

Số liệu này cho biết một công ty tạo ra bao nhiêu lợi nhuận từ một đô la tài sản.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

ROA = (Tổng lợi nhuận sau thuế) / (Tổng tài sản)

9. Tỷ suất lợi nhuận ròng

Một. Nghĩa:

– Chỉ tiêu này cho biết trên một đồng doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

– Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Lợi nhuận ròng = (Lợi nhuận ròng sau thuế) / (Doanh thu thuần)

10. Tỷ suất lợi nhuận gộp

Một. Nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phần lớn sẽ phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Lợi nhuận gộp = (Lợi nhuận gộp) / (Doanh thu ròng) = (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán) / Doanh thu ròng

11. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Một. Nghĩa:

Cho biết cứ 1 đô la vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của công ty cổ phần với tỷ số bình quân ngành, hoặc với tỷ số của các công ty tương tự cùng ngành.

Xem thêm: Nam việt quất hay nam việt quất là gì? Tác dụng của quả nam việt quất

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

ROE = (lợi nhuận sau thuế) / (vốn chủ sở hữu)

12. Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Một. Nghĩa:

Số liệu này cho biết mỗi đô la doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận sẽ hoạt động như một vùng đệm giữa doanh thu và chi phí. Về lý thuyết, các doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao có thể tồn tại trong điều kiện chi phí leo thang. Ngược lại, những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận thấp chỉ có thể tăng lợi nhuận bằng cách thúc đẩy doanh số bán hàng. Khi đối mặt với việc tăng chi phí, các doanh nghiệp này sẽ rất khó khăn. Như vậy, việc theo dõi tỷ suất lợi nhuận theo thời gian không chỉ giúp nhà quản lý chủ động ứng phó với các cơ hội và mối đe dọa từ thị trường, mà còn giúp nhà đầu tư tránh được những phán đoán cảm tính để xác định những doanh nghiệp không thành công. ngành tiềm năng trong cơn bão giá.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

(Lợi nhuận sau thuế) / (Doanh thu)

13. EPS cơ bản (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu)

Một. Nghĩa:

Phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phiếu phổ thông đang lưu hành. EPS được sử dụng như một chỉ số đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của doanh nghiệp. EPS càng cao chứng tỏ năng lực kinh doanh của công ty càng mạnh, khả năng chi trả cổ tức càng cao và giá cổ phiếu càng có xu hướng tăng. Cần chú ý khi công ty tiến hành chia tách cổ phiếu. Ví dụ: khi một công ty thực hiện chia tỷ lệ 2: 1, thì EPS của nó sẽ giảm đi một nửa.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

EPS = (Thu nhập ròng-cổ tức của cổ phiếu ưu đãi) / (Số lượng cổ phiếu lưu hành trung bình)

14. Tỷ số nợ

Một. Nghĩa:

– Tổng nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Các chủ nợ thường thích những công ty có tỷ lệ nợ thấp vì họ có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, cổ đông muốn tỷ lệ nợ cao vì nó làm tăng khả năng sinh lời cho cổ đông. Tuy nhiên, để biết tỷ số này cao hay thấp thì cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành.

– Hệ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản.

– Hệ số nợ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay vốn. Thông thường, tuy nhiên, 60/40 là chấp nhận được. Có nghĩa là Tỷ lệ nợ là 60% (Tổng tài sản có 100, Nợ là 60).

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Tỷ lệ Nợ = (Tổng Nợ) / (Tổng Tài sản)

15. Tỷ lệ khả năng trả lãi vay

Một. Nghĩa:

Tỷ lệ này cho biết một công ty có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán lãi vay của mình tốt như thế nào. Tỷ lệ thu nhập lãi định kỳ càng cao thì khả năng trả lãi cho các chủ nợ của công ty càng lớn. Lãi suất thấp cho thấy một tình huống nguy hiểm, sự suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm EBIT xuống dưới mức lãi mà công ty phải trả, từ đó dẫn đến mất khả năng thanh toán và vỡ nợ.

– Nếu tỷ lệ trên lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi cho khoản vay. Nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty làm ăn kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Tỷ lệ bao trả lãi vay = (Thu nhập trước thuế và lãi vay) / (Chi phí lãi vay)

16. Hệ số khả năng thanh toán nợ

Một. Nghĩa:

– Tỷ số này cho biết doanh nghiệp có thể dùng bao nhiêu tiền để chuẩn bị cho việc trả gốc và lãi mỗi đồng.

– Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư vào các dự án của doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, nhìn chung tại thời điểm trả nợ nếu K> 1 có thể nói khả năng trả nợ của công ty khá tốt, về lý thuyết hệ số này càng cao. cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp tốt. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao có thể chứng tỏ công tác quản lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp chưa tốt.

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Tỷ lệ nợ phải trả = (GVHB + Khấu hao + EBIT) / (Nợ gốc + Chi phí lãi vay)

17. Tỷ suất tự tài trợ

Một. Nghĩa:

– Tỷ số này phản ánh tỷ trọng vốn tự có trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Để xác định mức phù hợp của tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng doanh nghiệp cũng như từng ngành.

– Tỷ số này cao thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính.

Xem thêm: Pancake là gì? Cách Làm Pancake Truyền Thống Chỉ Với 7 Bước Đơn Giản

NS. Định nghĩa / Cách xác định:

Hệ số tự tài trợ = (Vốn chủ sở hữu) / (Tổng tài sản)

18. Tỷ lệ tự tài trợ tài sản cố định

Một. Nghĩa:

– Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ phản ánh tỷ lệ TSCĐ được đầu tư.

– Tỷ số này sẽ cung cấp một luồng thông tin thể hiện số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được sử dụng để trang bị tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Nếu tỷ lệ này> 1 cho thấy khả năng tài chính ổn định và lành mạnh. Khi tỷ lệ

Hỗ trợ khách hàng

Tải xuống

Đăng ký cho

Hỗ trợ khách hàng:

1900 98 9999/024 2220 1999

Liên kết mạng

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment