MỚI Vàng là gì? Các loại vàng phổ biến hiện nay!

Xin chào đọc giả. Today, mình xin góp chút kinh nghiệm cá nhân về mảng phong thủy với bài chia sẽ Vàng là gì? Các loại vàng phổ biến hiện nay!

Phần lớn nguồn đều được lấy thông tin từ các nguồn trang web đầu ngành khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý and gạch đá dưới comment

[su_box title=”Khuyến nghị:” style=”default” box_color=”#3be863″ title_color=”#FFFFFF” radius=”3″]

Mong bạn đọc đọc nội dung này ở nơi không có tiếng ồn cá nhân để đạt hiệu quả tốt nhất
Tránh xa tất cả những thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc đọc bài
Bookmark lại bài viết vì mình sẽ update hàng tháng

[/su_box]

Mặc dù vàng không còn là sản phẩm xa lạ đối với mỗi chúng ta. Nhưng hiểu vàng là gì như các loại vàng địa chỉ mua vàng phổ biến, uy tín… không phải ai cũng hiểu rõ. Thấu hiểu những băn khoăn của bạn trong bài viết sau Blog.Felo.vn sẽ giải đáp tất cả các nội dung liên quan đến vàng. Mời các bạn cùng theo dõi.

1. Vàng là gì?

Vàng ở đây là hợp kim quý có màu vàng sẫm pha ánh đỏ. Nó có tên Latinh là Aurum với ký hiệu Au. Ở dạng nguyên chất, vàng tương đối mềm, dễ uốn và kéo dài. Đặc biệt, vàng còn được biết đến với tính phóng xạ cực cao… Với nhiều tính năng đặc biệt, vàng từ xưa đã được biết đến như một kim loại cực kỳ quý hiếm.

Đó cũng là bởi sự quý hiếm của vàng, cộng với vẻ đẹp tinh tế của nó. Vì vậy, vàng được chọn làm phương tiện trao đổi, mua bán, làm đồ trang sức làm đẹp, làm huy chương của các cuộc thi quốc tế. Ngoài ra, vàng còn được sử dụng trong các quy trình nghiên cứu khoa học công nghệ. Ngành công nghiệp mỹ phẩm cũng cho ra đời nhiều sản phẩm chứa vàng để chăm sóc da và làm đẹp cho phụ nữ.

Vespa mạ vàng

2. Cách xác định tuổi vàng

Thời hoàng kim là gì?

Như đã nói vàng nguyên chất khá mềm nên sẽ gây khó khăn cho quá trình chế tác trang sức vừa đẹp vừa bền. Vì vậy, các nhà kim hoàn thường sẽ trộn vàng với các hợp kim khác như hạt cườm, đá quý, ngọc bích để tăng độ cứng, bóng và dễ gia công. Vì vậy, thời kỳ hoàng kim ra đời từ đó.

Và tuổi vàng là thuật ngữ được hiểu là độ tinh khiết của vàng. Nó sẽ được tính trên thang Karat (K). Người ta quy ước rằng vàng nguyên chất 99,99% sẽ là vàng 10 năm tuổi và nó tương ứng với 24K. Số K càng thấp thì hàm lượng vàng nguyên chất càng thấp.

Cách xác định tuổi vàng

Để tính tuổi vàng chúng ta cần tính độ tinh khiết của nó. Chỉ cần lấy số K chia cho 24 rồi nhân với 100%.

Ví dụ điển hình: Tính tuổi vàng 18K sẽ là: 18/24 rồi nhân với 100% sẽ được 75% hàm lượng vàng nguyên chất. Như vậy tuổi vàng sẽ xấp xỉ 7,5.

HOT  MỚI Stdev ( Hàm Stdev Trong Excel Là Gì, Ước, Ước Tính Độ Lệch Chuẩn Với Hàm Stdev Của Excel
Thời hoàng kim Độ tinh khiết (%) Karat
10 tuổi 99,99 24k
9 tuổi 17 91,7 22k
8 tuổi 33 83.3 20k
7 tuổi 5 75 18k
5 tuổi 83 5,83 14k
5 tuổi 50 12k
4 tuổi 17 4,17 mười
3 tuổi 75 3,75 9k

3. Kara là gì?

Karat hay Kara được viết tắt là K. Đối với ngành trang sức, K là đơn vị đo độ tinh khiết của kim loại quý hoặc hợp kim của chúng. Và vàng là một ví dụ điển hình.

1K sẽ là 1/24 độ tinh khiết tính theo trọng lượng. Vì vậy với vàng 24K là vàng nguyên chất. Vàng 12K sẽ có độ tinh khiết là 50%…

Công thức chuyển đổi giữa Kara và thời kỳ hoàng kim như sau:

1K = (1/24) * 10 tuổi; 1 tuổi = 24/10 K.

4. Các loại vàng

Thực ra, nói về việc phân chia các loại vàng thì tùy theo tiêu chí vàng mà sẽ có nhiều loại khác nhau. Sau đây chúng tôi xin giải thích cụ thể để các bạn hiểu rõ hơn:

Các loại vàng khác nhau

Karrat – Sự khác biệt về kỳ hạn (24k – 18k -14k – 10k)

Đầu tiên, vàng sẽ được phân chia theo hàm lượng vàng của nó. Từ đó sẽ có các loại tiêu biểu bao gồm: vàng 24k, vàng 18k, vàng 14k, vàng 10k.

Vàng 24k:

Đây là vàng nguyên chất và nó không được pha trộn với bất kỳ kim loại nào khác. Với 99,99% vàng 24k hay còn gọi là vàng 10 năm tuổi. Ở nhiều vùng, nó còn được gọi là vàng nguyên chất.

Nét đặc trưng:

  • Cực kỳ mềm, dễ uốn cong và trầy xước nên kém hấp dẫn.
  • Màu sắc của vàng nguyên chất cũng rất sáng và nhiều màu cam hơn.
  • Nó cũng là vàng cực kỳ đắt tiền.

Vàng 23k:

Nói đến các loại vàng chúng ta cũng không thể bỏ qua Vàng 23k. Đây là loại vàng có tỷ lệ tinh khiết 95,83% tính theo công thức tính hàm lượng. Từ đó có thể suy ra rằng 23k là vàng 9 năm tuổi.

Nét đặc trưng:

  • Vàng cũng dễ uốn, mềm.
  • Màu sẽ ít cam hơn vàng 24k nhưng khá sáng.
  • Giá cũng sẽ rất cao so với các loại vàng khác.

Vàng 22k:

Đây là vàng với độ tinh khiết 91,66% và vì vậy nó là vàng 9 năm tuổi 17. Kiểu Vàng 22k Điều này cũng không phổ biến và nó cũng ít được sử dụng làm đồ trang sức ở Việt Nam.

Nét đặc trưng:

  • Dễ uốn, mềm hơn vàng 18k nhưng cứng hơn vàng 23k.
  • Màu sáng nhưng ít cam hơn vàng 23k.
  • Giá sẽ rẻ hơn vàng 23k.

Vàng 18k:

Vàng 18k hay còn gọi là vàng tây. Vậy vàng là gì nếu nó tồn tại ở dạng 18k? Trên thực tế, loại vàng này có hàm lượng khoảng 75%. Tức là 25% còn lại bên trong nó sẽ là đồng, bạc hoặc bất kỳ hợp kim nào khác. Ở nước ta, vàng 18k được dùng phổ biến làm đồ trang sức.

Nét đặc trưng:

  • Là vàng sở hữu vẻ đẹp với màu vàng vừa phải.
  • Dễ dàng uốn cong và chế tác thành nhiều sản phẩm khác nhau.
  • Giá rẻ hơn vàng 22k.

Vàng 17k:

Vàng 17k cũng là một loại vàng Tây và nó cũng được sử dụng rất nhiều trong việc chế tác trang sức. Hàm lượng vàng của vàng 17k sẽ là 70,8% hay còn gọi là vàng 7 năm tuổi. Do đó, trong vàng sẽ có 70,8% là vàng nguyên chất và 29,2% còn lại là các hợp kim khác.

Nét đặc trưng:

  • Hàm lượng vàng chỉ 70,8%.
  • Màu vàng nhạt.
  • Dễ dàng uốn cong chế tác thành đồ trang sức với các kiểu dáng khác nhau.

Vàng 16k:

Trong công thức tính, vàng 16k là loại vàng có tỷ lệ 66,6%. Điều đó có nghĩa là 66,6% là vàng nguyên chất, 33,4% còn lại là các hợp kim khác.

Nét đặc trưng:

  • Hàm lượng vàng nguyên chất bên trong thấp tới 66,6%.
  • Màu vàng khá nhạt tùy thuộc vào hợp kim nói chung.
  • Độ cứng cao.

Vàng 14k

Vàng 14k là một loại vàng ít phổ biến hơn nhưng nó vẫn được sử dụng rất nhiều trong việc chế tác trang sức. Hàm lượng vàng của nó chiếm 58,3% và 41,7% còn lại là các hợp kim khác.

Nét đặc trưng:

  • Hàm lượng vàng nguyên chất chỉ hơn một nửa bên trong.
  • Có độ cứng tốt và dễ uốn cong nên được sử dụng rộng rãi trong thiết kế trang sức.
  • Màu sắc khá phong phú.
  • Khó trầy xước.
  • Giá thấp hơn những loại vàng có tuổi đời cao.

Vàng 10k

Loại vàng này có tỷ lệ vàng nguyên chất khá thấp. Bởi bên trong nó chỉ có 41,60% là vàng nguyên chất, 58,4 còn lại là các hợp kim khác.

Nét đặc trưng:

  • Tỷ lệ vàng nguyên chất khá thấp.
  • Độ cứng rất lớn vì hơn 50% là hợp kim.
  • Dễ bị đen, phai màu.
  • Màu khá nhạt và kém phong phú.
  • Có thể gây dị ứng kim loại.
  • Giá khá rẻ.

Vàng 8k

Trong số các loại vàng, nếu phân theo độ tuổi thì vàng 8k là loại vàng có tỷ lệ vàng nguyên chất thấp nhất. Tỷ lệ vàng nguyên chất bên trong nó chỉ là 33,33%, 66,67% còn lại là các hợp kim khác.

Nét đặc trưng:

  • Hàm lượng vàng bên trong cực kỳ thấp.
  • Độ cứng cao.
  • Màu nhợt nhạt và rất dễ đổi màu, nhanh bị đen xỉ, rỉ sét.
  • Có thể ảnh hưởng đến làn da của bạn.
  • Giá rất thấp.

Màu sắc

Nếu vàng được phân loại dựa trên màu sắc thì vàng sẽ được chia thành các loại sau:

Màu vàng

Vàng đồng là sản phẩm được làm từ vàng nguyên chất có pha một ít kim loại hợp kim như đồng hoặc kẽm. Lượng vàng nguyên chất bên trong một món đồ trang sức phụ thuộc vào K của nó như sau:

  • Vàng 24 karat: 99,9% nguyên chất.
  • Vàng 22 Karat: 91,7% nguyên chất.
  • Vàng 18 karat: 75% nguyên chất.
  • Vàng 14 karat: 58,3% nguyên chất.

Số karat càng cao thì vàng càng nguyên chất nhưng cũng sẽ kém bền khi sử dụng.

Ưu điểm:

Vàng vàng có những ưu điểm gì là thắc mắc của rất nhiều khách hàng. Cụ thể, chúng tôi xin đưa ra một vài ưu điểm chính như sau:

  • Không gây dị ứng trong tất cả các màu vàng.
  • Màu tinh khiết.
  • Dễ dàng bảo quản.
  • Dễ uốn.
  • Dễ dàng kết hợp với những viên kim cương có màu sắc thấp hơn.

Khuyết điểm:

Mặc dù có nhiều ưu điểm quan trọng nhưng vàng vàng cũng có những nhược điểm sau:

  • Cần đánh bóng và làm sạch thường xuyên.
  • Vì mềm nên dễ bị móp.
  • Dễ bị trầy xước.

Bạch kim

Nhẫn vàng trắng

Vàng trắng là một loại vàng được làm từ hỗn hợp vàng nguyên chất kết hợp với các kim loại trắng như bạc, niken, palladium và thường được phủ một lớp rhodium. Sự kết hợp của các kim loại khác bên trong giúp tăng độ bền cho trang sức.

Giá trị của vàng trắng sẽ phụ thuộc vào Karat và lượng kim loại được sử dụng để tạo ra thành phẩm.

Ưu điểm:

  • Mức giá phải chăng hơn bạch kim.
  • Bởi vì nó được hợp kim với một kim loại cứng hơn vàng, nó bền hơn và khả năng chống trầy xước cao hơn.
  • Mặc vào sẽ giúp màu da đẹp hơn.
  • Giá cả phù hợp hơn.

Khuyết điểm:

  • Nó cần được ngâm vài năm một lần để giữ được màu sắc và độ bóng của nó.
  • Do có lẫn niken nên một số người bị dị ứng.

Hoa hồng vàng

Nhẫn vàng hồng

Đây là một loại vàng được làm từ vàng nguyên chất pha trộn với hợp kim của đồng và bạc. Nhờ có đồng và bạc giúp tăng khả năng cương cứng và tạo cho sản phẩm có màu hồng. Nếu bạn sử dụng càng nhiều đồng bên trong thì vàng càng xuất hiện nhiều hơn.

Thông thường với vàng hồng sẽ có khoảng 75% vàng nguyên chất và 25% đồng theo trọng lượng 18k.

Ưu điểm:

  • Có thể làm đồ trang sức cá nhân cho cả nam và nữ.
  • Kim loại lãng mạn nhất do màu hồng của nó.
  • Giá cả phải chăng.
  • Bền vì có lớp đồng đỏ bên trong.
  • Có thể phù hợp với mọi tông da.

Khuyết điểm:

  • Vàng hồng có thể gây dị ứng ở một số người.
  • Hiếm sản xuất nhiều mẫu mã như vàng vàng, vàng trắng.

Vàng đen

Vàng đen với nhiều người vẫn còn khá xa lạ? Vậy bạn có biết trong trường hợp này là vàng gì không? Thực chất, vàng đen ở đây là dầu. Quyền sở hữu được gọi là vàng đen vì người ta muốn nhấn mạnh sự quý hiếm của dầu mỏ đối với nền kinh tế thế giới. Với giá trị to lớn, dầu mỏ còn là vàng của con người.

5. Giá vàng hôm nay

Nói về giá vàng hôm nay, thực sự chưa thể đưa ra con số cụ thể nhất. Vì như chúng ta đã biết giá vàng trên thế giới sẽ liên tục biến động từng giây từng phút. Và nó vẫn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.

Ngoài ra, tùy theo từng loại vàng được phân chia mà giá vàng trên thị trường có sự chênh lệch. Do đó, để có thông tin chính xác về giá vàng trong từng thời điểm mua, sử dụng hoặc mua đầu cơ, bạn có thể tham khảo tại đây: https://blog.felo.vn/gia-vang-hom-nay/

6. Mua vàng ở đâu?

Ngoài việc tìm hiểu vàng là gì thì nhu cầu tìm mua vàng ở đâu cũng được nhiều người thắc mắc. Thực tế, trên thị trường có rất nhiều cửa hàng kinh doanh vàng bạc, đá quý cũng như cung cấp các dịch vụ trực tuyến nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của người tiêu dùng.

Tuy nhiên, vì vàng là sản phẩm có giá trị cao nên để mua được vàng có chất lượng như mong muốn, giá cả hợp lý, mẫu mã đa dạng, bạn cần lưu ý những điều sau:

– Chọn mua vàng tại các tiệm vàng lớn, uy tín, có thương hiệu lâu năm trên thị trường như pnj, SJC, doji.

– Có đầy đủ thông tin về loại vàng ghi trên chứng từ.

– Xem xét kỹ kiểu dáng, mẫu mã, có bị trầy xước, bong tróc…

Toàn bộ bài viết vừa được chia sẻ trên đây chúng tôi mong rằng đã giúp bạn hiểu rõ hơn vàng là gì với các loại vàng phổ biến trên thị trường hiện nay. Xem thêm các bài viết của Blog.Felo.vn Bạn sẽ được cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác liên quan!

Nguồn tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Phong Thủy
HOT  NEW Dự Án Vincom Bạc Liêu Tuyển Dụng Tại Bạc Liêu, See More Of Tuyển Dụng Bạc Liêu

Leave a Comment