MỚI Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ Thường, (Be) Là Gì

Hello quý khách. Hôm nay, mình sẽ đưa ra đánh giá khách quan về Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ Thường, (Be) Là Gì qua bài viết Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ Thường, (Be) Là Gì

Đa số nguồn đều được update thông tin từ các nguồn website lớn khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới phản hồi

[su_box title=”Khuyến nghị:” style=”default” box_color=”#3be863″ title_color=”#FFFFFF” radius=”3″]

Quý độc giả vui lòng đọc bài viết này ở nơi không có tiếng ồn kín đáo để có hiệu quả nhất
Tránh xa toàn bộ các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc tập kết
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật liên tiếp

[/su_box]

Bài học này sẽ giới thiệu các loại động từ như động từ thường, động từ “to be”, động từ bổ trợ, động từ nội động, ngoại động từ và đặc điểm của chúng.

Bạn đang xem: Trình bày đơn giản với động từ thông thường

*

ĐỘNG TỪ

(Động từ)

I- ĐỘNG TỪ THỰC SỰ

1. Định nghĩa:

Là những động từ chỉ hành động, trạng thái của người, vật, sự việc như: walk (đi), play (chơi), dường (dường như, dường như),….

Ví dụ:

– Bà ấy đi dạo đến trường mỗi ngày. (Cô ấy đi bộ đến trường mỗi ngày.)

Chúng ta thấy rằng động từ “walk” chỉ hành động đi bằng chân và đây là động từ chỉ hành động.

– Anh ta nhìn rất mệt mỏi. (Anh ât nhin co vẻ mệt mỏi.)

Động từ “look” trong câu này có nghĩa là “trông giống như, trông giống như” là một động từ chỉ trạng thái.

2. Tính năng:

* Động từ thường khi đóng vai trò là động từ chính trong câu sẽ được chia theo thì và theo chủ ngữ.

Ví dụ:

* Mẹ tôi đi đi làm bằng xe máy hàng ngày. (Mẹ tôi đi làm bằng xe máy hàng ngày.)

Ta thấy động từ “go” trong câu này được chia thành “thì hiện tại đơn” và chia cho chủ ngữ “she” (ngôi thứ 3 số ít) nên phải thêm “es”.

* Động từ chính quy trong câu phủ định phải mượn trợ động từ và thêm “not” vào sau động từ phụ, và động từ chính quy phải ở nguyên thể.

Ví dụ:

– Bạn không rửa quần áo ngày hôm qua. (Tôi đã không giặt quần áo của mình ngày hôm qua.)

* Động từ thông thường trong câu hỏi phải mượn trợ từ đảo ngữ trước chủ ngữ, và động từ thường đứng sau chủ ngữ và ở nguyên thể.

Ví dụ:

Làm Bạn đi đến trường ngày hôm qua? (Hôm qua bạn có đi học không?)

– Các động từ thường khi KHÔNG đóng vai trò là động từ chính sẽ được chia theo cấu trúc.

Ví dụ:

– TÔI như đang chơi bóng đá. (tôi thích chơi bóng đá.)

Chúng ta thấy trong câu này, động từ “like” là động từ chính trong câu được chia theo thì và chia theo chủ ngữ. Và động từ “play” sẽ được chia theo cấu trúc: like + V-ing: Thích làm gì.)

II- ĐỘNG TỪ “ĐỂ ĐƯỢC”

1. Các dạng của động từ “to be”

be – is / am / are – was / were – was

Bên trong:

– be: là dạng nguyên thể

– is / am / are: 3 dạng của “to be” ở thì hiện tại

– was / were: 2 dạng của “tobe” ở thì quá khứ đơn

– be: dạng phân từ của “to be”

2. Ý nghĩa phổ biến của động từ “to be”

“To be” thường được dùng với 3 nghĩa phổ biến: THEN, IS, IN

Ví dụ:

– Bà ấy cao. (Bà ấy sau đó cao.)

– Họ những học sinh của tôi. (Họ được Những học sinh của tôi.)

– bố tôi trong phòng của anh ấy ngày hôm qua. (Hôm qua bố tôi trực tiếp trong phòng anh ấy.)

3. Đặc điểm của động từ “to be”

* Động từ “to be” trong câu sẽ được chia theo thì và theo chủ ngữ.

Ví dụ:

– Anh ta ở trường ngày hôm qua. (Anh ấy đã ở trường ngày hôm qua.)

Ta thấy trong câu này, động từ “to be” chia thì quá khứ đơn, với chủ ngữ là “he” nên nó có dạng “was”.

* Trong câu phủ định với “to be”, ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.

Ví dụ:

– Họ không phải sách của tôi. (Chúng không phải là sách của tôi.)

Chúng ta thấy câu này là một câu phủ định. Chúng ta chỉ thêm “not” ngay sau động từ “to be”, và “are not” có dạng viết tắt là “not”.

* Câu hỏi có “to be” ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

họ ở nhà đêm qua? (Họ có ở nhà đêm qua không?)

Chúng ta thấy đây là một câu hỏi, vì vậy chúng ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

III- ĐỘNG TỪ AID

1. Định nghĩa:

Động từ phụ là những động từ được dùng để “trợ giúp” các động từ khác trong câu hỏi, câu phủ định, hoặc dùng để nhấn mạnh trong câu khẳng định, bản thân nó không thể thay thế động từ chính và luôn phải đi kèm với động từ chính.

Lưu ý: Bản thân những động từ phụ này cũng có thể được sử dụng độc lập như một động từ chính.

Ví dụ:

– TÔI đừng hiểu không bạn đang nói về cái gì vậy. (Tôi không hiểu bạn đang nói gì.)

– TÔI làm bài tập về nhà của tôi mỗi ngày. (Tôi làm bài tập mỗi ngày.)

-> Động từ “do” trong câu đầu tiên đóng vai trò là động từ phụ trong câu phủ định, và được đi kèm với động từ chính “hiểu”.

-> Động từ “do” trong câu thứ hai đóng vai trò là động từ chính trong câu và nó hoàn toàn độc lập.

2. Các loại động từ phụ trợ:

* Nhóm động từ phụ cơ bản: be, have, do

+ Động từ “to be” đóng vai trò là động từ phụ ở các thì sau: hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn.

Xem thêm: Ký quỹ tiếng anh là gì? Tiền gửi

Ví dụ:

– Họ ở lại đang ở nhà. (Bây giờ họ đang ở nhà.)

Trong câu này, động từ “to be” là “are” đóng vai trò là động từ phụ ở thì hiện tại tiếp diễn; “Stay” đóng vai trò là động từ chính.

– Bà ấy đang làm việc khi tôi đến ngày hôm qua. (Cô ấy đang làm việc khi tôi đến hôm qua.)

Trong câu này, động từ “to be” là “was” đóng vai trò là động từ phụ ở quá khứ tiếp diễn; “Work” đóng vai trò là động từ chính.

+ Động từ “have” đóng vai trò là động từ phụ ở các thì sau: Hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành.

Động từ “have” ở hiện tại có hai dạng: “have / has”; Trước đây có 1 dạng: “had”.

Ví dụ:

– Bà ấy rất nhiều tiền gần đây. (Gần đây cô ấy có rất nhiều tiền.)

Trong câu này, chúng ta có: “has” là động từ phụ ở hiện tại hoàn thành, và “had” (phân từ quá khứ của “have”) đóng vai trò là động từ chính.

– Tàu hoả bên trái trước khi tôi đến. (Chuyến tàu đã rời đi trước khi tôi đến.)

Trong câu này, “had” (phân từ quá khứ của “have”) đóng vai trò là động từ phụ ở quá khứ hoàn thành, và động từ “left” (phân từ quá khứ của “leave”) đóng vai trò là động từ. từ chính.

+ Động từ “do” đóng vai trò là động từ phụ ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn.

Động từ “do” ở hiện tại có 2 dạng: “do / does”, ở quá khứ là “did”.

Ví dụ:

– TÔI đừng làm công việc nhà hàng ngày. (Tôi không làm việc nhà mỗi ngày.)

Chúng ta thấy rằng động từ “do” với “not” (viết tắt là “don’t”) đóng vai trò là động từ phụ ở thì hiện tại đơn, và động từ “do” đứng sau nó đóng vai trò là động từ chính.

Làm Bạn đi đến rạp chiếu phim ngày hôm qua? (Hôm qua bạn có đi xem phim không?)

Trong câu này, “did” (thì quá khứ của “do”) đóng vai trò là động từ phụ ở thì quá khứ đơn, và động từ “go” đóng vai trò là động từ chính.

* Nhóm động từ bổ trợ phương thức:

Các động từ phương thức: can, could, will, would, would, should, may, might, must, need, ought to.

CHÚ Ý:

Bản thân các động từ “thiếu” không bao giờ đứng một mình mà luôn đi kèm với các động từ khác.

Ví dụ:

– Bà ấy sẽ đến ngày mai trở lại quê hương của cô ấy. (Ngày mai cô ấy sẽ về nhà.)

Ta có: “will” đóng vai trò là động từ phụ, và “come” là động từ chính trong câu.

3. Đặc điểm của động từ phụ:

– Câu phủ định chỉ cần thêm “not” ngay sau động từ phụ.

– Câu nghi vấn chỉ đảo động từ phụ trước chủ ngữ.

– NGOẠI TRỪ động từ “to be”, đối với các động từ phụ còn lại, động từ chính theo sau luôn ở dạng nguyên thể.

– Động từ “to be” đóng vai trò là động từ phụ ở thì hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn, động từ sau phải ở dạng: V-ing.

IV- ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ INTRA

1. Nội động từ:

– Là những động từ theo sau KHÔNG có tân ngữ: mưa, khóc, đứng, ngồi, cười, mỉm cười, …

Ví dụ:

– Nó cơn mưa rất nhiều vào mùa hè. (Vào mùa hè, trời mưa rất nhiều.)

– Cô ấy đang khóc. (Cô ấy đang khóc.)

Ta thấy sau động từ “rain” và động từ “cry” chúng ta không cần dùng tân ngữ nào mà câu vẫn mang ý nghĩa trọn vẹn.

2. Chuyển động từ:

– Là những động từ sau phải dùng tân ngữ thì câu mới có đầy đủ ý nghĩa: give, buy, take, get, …

Ví dụ:

– Bà ấy mua một quyển sách hôm qua. (Cô ấy đã mua một cuốn sách hôm qua.)

Chúng ta thấy rằng sau động từ “mua” (thì quá khứ của động từ “mua”), chúng ta bắt buộc phải sử dụng tân ngữ với nghĩa “mua một cái gì đó”.

Nếu câu này chúng ta bỏ đối tượng “a book” thì câu này sẽ trở thành sai, và nghĩa của nó sẽ rất mơ hồ. (Cô ấy đã mua nó ngày hôm qua.)

– Anh ta đã đưa cho cho tôi một món quà hôm qua. (Anh ấy đã tặng quà cho tôi ngày hôm qua.)

Ta thấy sau động từ “give” lúc này có hai tân ngữ là “me” và “a gift” với nghĩa là “tặng cho ai một thứ gì đó”. Nếu câu này bỏ đi hai đối tượng này thì chúng ta sẽ không hiểu được ý nghĩa của câu. (Anh ấy đã đưa ngày hôm qua.

Đăng ký kênh giúp Ad nhé!

Tải xuống

Nguồn tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Phong Thủy
HOT  MỚI Gia đình là gì? định nghĩa, khái niệm

Leave a Comment