MỚI Cổ Đông Phổ Thông Là Gì ? Phân Biệt Các Loại Cổ Đông Trong Công Ty Cổ Phần

Hello quý khách. Ngày hôm nay, mình xin góp chút kinh nghiệm cá nhân về Cổ Đông Phổ Thông Là Gì ? Phân Biệt Các Loại Cổ Đông Trong Công Ty Cổ Phần qua bài chia sẽ Cổ Đông Phổ Thông Là Gì ? Phân Biệt Các Loại Cổ Đông Trong Công Ty Cổ Phần

Đa số nguồn đều được update thông tin từ các nguồn website nổi tiếng khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới comment

[su_box title=”Khuyến nghị:” style=”default” box_color=”#3be863″ title_color=”#FFFFFF” radius=”3″]

Mong bạn đọc đọc nội dung này ở nơi yên tĩnh riêng tư để đạt hiệu quả tốt nhất
Tránh xa tất cả các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật liên tục

[/su_box]

Công ty cổ phần được cho là hình thức công ty phổ biến nhất. Trong công ty cổ phần bao gồm các cổ đông là thành viên của công ty cổ phần sở hữu cổ phần. Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần. Vì vậy, cổ đông là nhân tố không thể thiếu khi thành lập công ty cổ phần. Vì thế Cổ đông là gì? Phân biệt các loại cổ đông trong công ty cổ phần.

Bạn đang xem: Cổ đông phổ thông là gì?

Công ty Cổ phần.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức; Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và số lượng tối đa không hạn chế; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Khoản 3 Điều 81 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp 2014. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Được quyền phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn.

Các loại cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

*

Cổ đông là gì? Phân biệt các loại cổ đông trong công ty cổ phần

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông, có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Dựa trên Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014, các loại cổ phần bao gồm:

Cổ phần phổ thông. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông là cổ đông phổ thông. Ngoài cổ phiếu phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phiếu ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi bao gồm các loại sau: Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết. Cổ phần ưu đãi cổ tức. Cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

HOT  NEW Thực Phẩm Chức Năng Vision Lừa Đảo Của Vision Tập Đoàn Vision Lừa Đảo

Ghi chú:

Chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập mới có quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển thành cổ phần phổ thông. Người được mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Mỗi cổ phần cùng loại tạo cho người sở hữu nó quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. cổ phiếu không được chuyển đổi thành cổ phiếu. cho. Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Phân biệt các loại cổ đông trong công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập:

Ý tưởng:

Cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và có tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Có thể thấy, cổ đông sáng lập cũng là cổ đông phổ thông.

HOT  NEW Sàn Poloniex Là Gì ? Hướng Dẫn Đăng Kí Tài Khoản Sàn Poloniex Đơn Giản Nhất

Quyền chuyển nhượng cổ phần.

Xem thêm: Bệnh Viêm họng hạt cấp tính là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Hạn chế quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Chỉ được chuyển nhượng tự do cho các cổ đông sáng lập; Nếu chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Nghĩa vụ:

Phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Cổ đông phổ thông.

Ý tưởng:

Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông.

Quyền chuyển nhượng cổ phần:

Được tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của các cổ đông sáng lập trong 3 năm kể từ khi thành lập.

Cổ đông ưu đãi.

Ý tưởng:

Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi là người sở hữu cổ phiếu ưu đãi.

Phân loại:

Có 4 loại:

Cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Quyền chuyển nhượng cổ phần.

Nguồn tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Phong Thủy

Leave a Comment