MỚI Các Hàm Isblank Trong Excel La Gi Á Trị Ô Là Trống Hay Không

Hello quý khách. Ngày hôm nay, Chungcubohemiaresidence xin chia sẽ về chủ đề Các Hàm Isblank Trong Excel La Gi Á Trị Ô Là Trống Hay Không bằng bài viết Các Hàm Isblank Trong Excel La Gi Á Trị Ô Là Trống Hay Không

Đa phần nguồn đều được lấy ý tưởng từ các nguồn trang web lớn khác nên có thể vài phần khó hiểu.

Mong mỗi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá dưới comment

[su_box title=”Khuyến nghị:” style=”default” box_color=”#3be863″ title_color=”#FFFFFF” radius=”3″]

Mong bạn đọc đọc nội dung này ở nơi yên tĩnh kín để có hiệu quả nhất
Tránh xa tất cả những thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật liên tiếp

[/su_box]

Chức năng ISBLANK là gì?

Hàm ISBLANK được sử dụng để kiểm tra xem một ô trống hay không. Vì đây là một hàm thông tin nên nó luôn trả về giá trị Boolean, true hoặc false. Nếu ô chứa một giá trị, nó sẽ trả về false và true sẽ được trả về nếu nó không trống.

Bạn đang xem: Hàm isblank trong excel là gì?

Hàm ISBLANK trong Excel được nhóm theo hàm thông tin. Chức năng thông tin giúp đưa ra quyết định dựa trên kết quả của chúng. Bạn có thể gặp trường hợp muốn tìm ô trống trong tệp dữ liệu Excel.

*

Cách sử dụng ISBLANK. hàm số

Trong một phạm vi lớn các ô khi bạn muốn tìm các ô trống, hàm ISBLANK là một lựa chọn tốt hơn. Nó cũng được sử dụng cùng với các hàm khác và một số phương pháp định dạng trong Excel.

Công thức chung cho hàm ISBLANK. Đây là một hàm đơn giản trong Excel và định dạng là như vậy.

HOT  MỚI Triệu Chứng Lâm Sàng Là Gì, Tìm Hiểu Khám Sức Khỏe Lâm Sàng Và Cận Lâm Sàng

= ISBLANK (Giá trị)

Trong đó Giá trị có thể là một tham chiếu ô

Ví dụ 1: Cách sử dụng ISBLANK

Trong bảng Excel bên dưới, bạn sẽ thấy trạng thái của một số đơn đặt hàng. Trong đó đã liệt kê số đơn hàng (Order number) và ngày giao hàng (Delivery date). Tìm kiếm các đơn đặt hàng vẫn chưa được giao.

S # Đơn hàng_Số_ngày giao hàng
đầu tiên 127504425 24-11-16
2 125387159 22-12-16
3 118531884
4 115178509 29-12-16
5 120962192 13-1-17
6 118427223 10-02-17
7 119727660 14-02-17
số 8 119787660 16-02-17
9 126387159
mười 157504425 15-06-16

Ở đây bạn có thể coi những đơn hàng không có ngày giao hàng là chưa được giao. Do đó, hàm ISBLANK có thể được áp dụng để tìm các ô trống trong cột Delivery_date.

*

Định dạng là “= ISBLANK (value)” cho giá trị mà bạn có thể chọn cột ngày giao hàng tương ứng với từng số đơn hàng.

Vì vậy, công thức mà bạn sẽ nhập vào thanh công thức sẽ là: ‘= ISBLANK (C2) “trong đó C2 sẽ tham chiếu đến ngày giao hàng của đơn đặt hàng đầu tiên.

*

Và giá trị được trả về là “FALSE” kể từ ngày giao hàng được cung cấp, là một ô không trống. Bạn áp dụng công thức tương tự cho các ô còn lại. Đối với đơn đặt hàng “118531884”, ngày giao hàng không được cung cấp và công thức trả về “TRUE”.

*

Để tìm các đơn đặt hàng chưa được giao, hãy áp dụng công thức cho từng ô. Đối với đơn đặt hàng “118531884, 126387159” ngày giao hàng không được cung cấp và là một hộp trống. Vì vậy, hàm ISBLANK trả về “TRUE”. Ngày giao hàng đúng nghĩa là đơn hàng chưa được giao.

*

Ví dụ 2: Cách sử dụng ISBLANK với các hàm Excel khác nhau

Trong ví dụ trên, kết quả trả về bởi hàm ISBLANK là TRUE hoặc FALSE. Dữ liệu được đưa ra bên dưới với số đơn đặt hàng (Order_Number) và ngày giao hàng (Delivery_ Date). Trong cột trạng thái (Status), bạn muốn nhận kết quả là Hoàn thành (Complete) cho các đơn hàng đã giao và không (No) cho các đơn hàng chưa giao.

HOT  MỚI Hiện tượng xã hội là gì
S # Order_NumberDelivery_ DateStatus
đầu tiên 127504425 24-11-16
2 125387159 22-12-16
3 118531884
4 115178509 29-12-16
5 120962192 13-1-17
6 118427223 10-02-17
7 119727660 14-02-17
số 8 119787660 16-02-17
9 126387159
mười 157504425 15-06-16

Để có được kết quả bạn muốn, một số chức năng khác phải được sử dụng cùng với chức năng ISBLANK. Trong trường hợp này, hàm IF được sử dụng cùng với ISBLANK, để đưa ra kết quả trong hai điều kiện khác nhau. Nếu ô trống, nó trả về “Không”, ngược lại là “Hoàn thành”.

*

Công thức được sử dụng là

= IF (ISBLANK (C2), “Không”, “Hoàn thành”)

Bên trong:

– Hàm ISBLANK sẽ kiểm tra ô ngày vận chuyển và tùy theo giá trị sẽ trả về True hoặc False.

– True / False được chuyển vào hàm IF trả về giá trị “Không” nếu ô trống và câu lệnh “Hoàn thành” nếu có giá trị.

*

Sau khi áp dụng công thức cho trạng thái của từng đơn hàng, bạn sẽ biết đơn hàng nào được giao và đơn hàng nào chưa. Như hình trên, chỉ có hai đơn hàng chưa hoàn thành còn lại đã được chuyển đi.

Ví dụ 3: Cách sử dụng hàm ISBLANK với định dạng có điều kiện

Hàm ISBLANK có thể được kết hợp với định dạng có điều kiện để tìm các ô trống và định dạng ô cho phù hợp.

Xem thêm: Nghĩa của từ “look up” và cấu trúc của từ “look up” trong câu tiếng Anh

Hãy xem xét tập dữ liệu sau bao gồm số đơn đặt hàng, số tiền hóa đơn và dữ liệu trạng thái giao hàng. Bây giờ bạn muốn đánh dấu số tiền trong hóa đơn mà việc giao hàng chưa được hoàn tất, hãy làm như sau.

S # Order_NumberDelivery_ DateBill_AmountStatus
đầu tiên 127504425 24-11-16 $ 500 Hoàn thành
2 125387159 22-12-16 $ 120 Hoàn thành
3 118531884 $ 130 Không
4 115178509 29-12-16 $ 100 Hoàn thành
5 120962192 13-1-17 $ 78 Hoàn thành
6 118427223 10-02-17 $ 460 Hoàn thành
7 119727660 14-02-17 $ 321 Hoàn thành
số 8 119787660 16-02-17 $ 12 Hoàn thành
9 126387159 $ 100 Không
mười 157504425 15-06-16 $ 741 Hoàn thành
HOT  MỚI File .Csv Là Gì ? Những Điểm Khác Biệt Giữa Csv Và Excel

Bước 1: Chọn tất cả dữ liệu.

Bước 2: Áp dụng định dạng có điều kiện từ menu Trang chủ> Định dạng có điều kiện> Quy tắc mới.

Bước 3: Chọn tùy chọn “Sử dụng công thức để xác định ô cần định dạng”. Điều này sẽ cho phép bạn chèn công thức cho một phạm vi ô.

Trong trường Định dạng giá trị nơi… này, hãy nhập công thức sau: = ISBLANK ($ A $ 1: $ E $ 11)

*

Bước 4: Tiếp theo chọn định dạng bạn muốn áp dụng cho các ô.

– Bằng cách nhấp vào nút Định dạng, một hộp thoại mới sẽ mở ra cho phép bạn chọn định dạng của các ô nơi công thức được áp dụng.

– Tại đây, chọn tab Fill để đánh dấu các ô mà công thức có điều kiện thích hợp được áp dụng.

– Chọn màu bạn muốn hiển thị.

– Nhấn nút “OK”.

*

Bước 5: Định dạng sẽ xuất hiện trong bản xem trước, nếu bạn đồng ý chỉ cần nhấp vào nút “OK” để áp dụng thay đổi, hoặc chọn lại màu khác.

*

Bước 6: Công thức trên sẽ ngay lập tức điền vào các ô trống sau khi áp dụng hàm ISBLANK với định dạng có điều kiện. Vì giá trị phạm vi không hoạt động ở đây, bạn phải áp dụng quy tắc tương tự cho toàn bộ cột để nhận được kết quả như bên dưới.

*

Tóm lược

– Hàm ISBLANK sẽ trả về True hoặc False. True sẽ chỉ ra rằng ô trống.

– Hàm ISBLANK có thể được sử dụng để định dạng có điều kiện cũng như với các hàm Excel khác.

– Một phương pháp dễ dàng để tìm các ô trống trong một tập dữ liệu lớn.

– Phạm vi ô sẽ không hoạt động với ISBLANK.

Chi tiết về file ví dụ cách sử dụng hàm ISBLANK bạn có thể tải ngay dưới bài viết.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Hướng dẫn sử dụng công thức Excel để định dạng có điều kiện dựa trên một giá trị ô khác

Nguồn tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Phong Thủy

Leave a Comment